Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Thị trường lợn hơi ngày 23/4: Cần Thơ ngược dòng tăng nhẹ

Thị trường lợn hơi ngày 23/4: Cần Thơ ngược dòng tăng nhẹ

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCN) – Sáng nay, ngày 23/4, bức tranh chung của thị trường lợn hơi cả nước tiếp tục duy trì trạng thái đi ngang. Sau những biến động mạnh thời gian qua, tâm lý thận trọng đang bao trùm cả phía người chăn nuôi lẫn thương lái, khiến mặt bằng giá không có nhiều đột biến, ngoại trừ sự điều chỉnh cục bộ tại khu vực miền Nam.

Tại khu vực phía Bắc, thị trường chứng kiến sự tĩnh lặng tuyệt đối khi không có địa phương nào thay đổi về giá. Hiện tại, giá lợn hơi tại đây vẫn dao động ổn định trong khoảng 63.000 – 66.000 đồng/kg. Hưng Yên tiếp tục giữ vững vị thế đầu bảng với mức 66.000 đồng/kg. Các tỉnh thành như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng bám sát ở ngưỡng 65.000 đồng/kg. Mức giá thấp nhất khu vực ghi nhận tại Lai Châu với 63.000 đồng/kg.

Miền Trung – Tây Nguyên có sự phân hóa rõ rệt. Khu vực này ghi nhận sự chênh lệch khá lớn về giá giữa các tỉnh thành, dù xu hướng chung vẫn là đứng giá. Khoảng giá thu mua phổ biến từ 63.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Trong khi Hà Tĩnh đứng ở mức thấp nhất, thì Lâm Đồng và Đắk Lắk vẫn duy trì được vùng giá cao (lần lượt là 69.000 và 68.000 đồng/kg), cho thấy nguồn cung tại các thủ phủ chăn nuôi này vẫn đang được kiểm soát tốt.

Thị trường miền Nam là nơi duy nhất có biến động về giá trong sáng nay. Cụ thể, thương lái tại Cần Thơ đã điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đồng/kg, đưa giá bán chạm mốc 68.000 đồng/kg. Tuy nhiên, mức giá cao nhất khu vực vẫn thuộc về Đồng Nai, TP.HCM và Vĩnh Long với ngưỡng 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, sự “lặng sóng” của giá lợn hơi trong phiên giao dịch hôm nay cho thấy thị trường đang tìm điểm cân bằng mới. Với mức giá trung bình từ 63.000 – 69.000 đồng/kg, người chăn nuôi về cơ bản đã có lãi, tạo động lực ổn định tái đàn cho giai đoạn tiếp theo.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,096.0026,366.00
EUR29,985.8231,566.65
JPY161.65171.92
GBP34,732.9836,207.35
AUD18,344.9019,123.62
CAD18,842.5319,642.37
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan