Đang tải...
VIE
English
/Giá nguyên liệu/Thị trường lợn hơi ngày 17/4: Xác lập trạng thái đi ngang trên diện rộng

Thị trường lợn hơi ngày 17/4: Xác lập trạng thái đi ngang trên diện rộng

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCN) – Sau những biến động rải rác trong các phiên giao dịch trước, thị trường lợn hơi cả nước bước vào phiên sáng ngày 17/4 với diễn biến khá tĩnh lặng. Xu hướng chủ đạo là “đồng loạt đi ngang”, khi giá giao dịch trên cả ba miền tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, dao động phổ biến trong ngưỡng 63.000 – 69.000 đồng/kg.

Tại khu vực phía Bắc, thị trường không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào về giá. Hiện tại, mặt bằng giá tại đây vẫn thấp nhất cả nước, dao động từ 63.000 đến 65.000 đồng/kg. Trong đó, Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên tiếp tục giữ vững vị thế với mức giá cao nhất khu vực là 65.000 đồng/kg. Các địa phương như Thái Nguyên, Hải Phòng, Phú Thọ… duy trì ổn định ở mức 64.000 đồng/kg. Ghi nhận tại Tuyên Quang, Lạng Sơn và Lai Châu với 63.000 đồng/kg.

Tương tự, khu vực miền Trung và Tây Nguyên cũng rơi vào trạng thái chững giá. Tuy nhiên, sự phân hóa giữa các địa phương vẫn khá rõ nét với biên độ từ 63.000 – 68.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Lâm Đồng hiện là hai điểm sáng về giá khi neo cao ở mức 68.000 đồng/kg, trong khi Hà Tĩnh vẫn là địa phương có giá thu mua thấp nhất khu vực.

Tại thị trường phía Nam, sau nhịp điều chỉnh tăng vào ngày hôm qua, giá lợn hơi hôm nay đã nhanh chóng thiết lập trạng thái cân bằng mới. Đây vẫn là khu vực có mức giá hấp dẫn nhất toàn quốc, dao động từ 67.000 – 69.000 đồng/kg. Đáng chú ý, các “vựa lợn” lớn như Đồng Nai, cùng với TP.HCM, Tây Ninh và Vĩnh Long tiếp tục dẫn đầu cả nước khi chạm ngưỡng 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, sự đứng yên của giá lợn hơi trong phiên hôm nay cho thấy tâm lý thận trọng của các thương lái và chủ trang trại. Với nguồn cung ổn định và sức mua không có đột biến, dự báo giá lợn sẽ tiếp tục duy trì đà đi ngang trong các phiên kế tiếp.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,096.0026,366.00
EUR29,985.8231,566.65
JPY161.65171.92
GBP34,732.9836,207.35
AUD18,344.9019,123.62
CAD18,842.5319,642.37
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan