Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Thị trường lợn hơi ngày 21/4: Giao dịch đi ngang trên diện rộng

Thị trường lợn hơi ngày 21/4: Giao dịch đi ngang trên diện rộng

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCN) – Sau những biến động trái chiều vào đầu tuần, thị trường lợn hơi trong nước phiên sáng ngày 21/4 ghi nhận trạng thái tĩnh lặng khi giá giao dịch tại cả ba miền đồng loạt chững lại. Hiện nay, mặt bằng giá trên toàn quốc đang thiết lập khung dao động từ 63.000 đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Bắc thị trường duy trì sự ổn định tuyệt đối với biên độ giá từ 63.000 – 66.000 đồng/kg. Hưng Yên tiếp tục dẫn đầu khu vực ở mức 66.000 đồng/kg. Các địa phương trọng điểm như Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng neo ở mốc 65.000 đồng/kg. Đa số các tỉnh còn lại giao dịch quanh ngưỡng 64.000 đồng/kg, trong khi Lai Châu vẫn giữ mức sàn thấp nhất khu vực là 63.000 đồng/kg.

Tại miền Trung – Tây Nguyên sau nhịp điều chỉnh nhẹ trước đó, khu vực này đã tìm thấy điểm cân bằng mới. Lâm Đồng hiện là “điểm nóng” với mức giá cao nhất đạt 69.000 đồng/kg, theo sát là Đắk Lắk với 68.000 đồng/kg. Các tỉnh Thanh Hóa, Gia Lai và Khánh Hòa ổn định ở mức 65.000 đồng/kg. Ngược lại, Hà Tĩnh ghi nhận mức giá thấp nhất vùng với 63.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, đây là khu vực duy trì mặt bằng giá cao nhất cả nước, phổ biến từ 67.000 – 69.000 đồng/kg. Nhóm địa phương như Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP.HCM và Vĩnh Long tiếp tục giữ vững phong độ ở ngưỡng 69.000 đồng/kg. Riêng An Giang và Cần Thơ neo ở mức 67.000 đồng/kg, mức thấp nhất trong khu vực phía Nam.

Trạng thái “chững giá” trên cả ba miền cho thấy tâm lý thận trọng của cả thương lái và hộ chăn nuôi. Việc giá lợn hơi duy trì ổn định ở mức khá cao trong thời gian qua đang tạo áp lực nhất định lên chuỗi cung ứng thực phẩm, nhưng đồng thời giúp người chăn nuôi đảm bảo được biên lợi nhuận tái đàn. Dự báo, thị trường sẽ tiếp tục duy trì đà đi ngang này trong ngắn hạn trước khi xác lập xu hướng mới dựa trên sức mua thực tế từ thị trường bán lẻ.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,096.0026,366.00
EUR29,985.8231,566.65
JPY161.65171.92
GBP34,732.9836,207.35
AUD18,344.9019,123.62
CAD18,842.5319,642.37
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan