Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Giá lợn hơi hôm nay 4/5: Đồng Nai chạm mốc 70.000 đồng/kg, cao nhất cả nước

Giá lợn hơi hôm nay 4/5: Đồng Nai chạm mốc 70.000 đồng/kg, cao nhất cả nước

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCN) – Sau kỳ nghỉ lễ, thị trường lợn hơi trong nước ghi nhận những tín hiệu chuyển dịch đáng chú ý, đặc biệt là sự bứt phá tại “thủ phủ chăn nuôi” miền Nam. Sáng nay (4/5), giá giao dịch trên cả nước duy trì từ 63.000 – 70.000 đồng/kg, với xu hướng phân hóa rõ rệt giữa các khu vực.

Tại miền Nam, tâm điểm của thị trường đổ dồn về Đồng Nai khi địa phương này ghi nhận mức tăng 1.000 đồng/kg, chính thức chạm ngưỡng 70.000 đồng/kg, mức cao nhất cả nước hiện nay. Các tỉnh, thành khác như: TP.HCM, Tây Ninh và Vĩnh Long tiếp tục giữ vững phong độ ở mức 69.000 đồng/kg, trong khi An Giang và Cà Mau thấp hơn đôi chút với 68.000 đồng/kg.

Khu vực miền Bắc cho thấy một trạng thái đi ngang kéo dài, phản ánh sự thận trọng của giới thương lái. Giá thu mua phổ biến dao động từ 64.000 đến 66.000 đồng/kg. Hưng Yên hiện là địa phương duy nhất duy trì mức 66.000 đồng/kg; trong khi đó, Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng ổn định ở mức 65.000 đồng/kg. Các tỉnh vùng núi phía Bắc tiếp tục giữ mức đáy của khu vực là 64.000 đồng/kg.

Thị trường miền Trung – Tây Nguyên không ghi nhận biến động mới về giá nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng. Lâm Đồng dẫn đầu khu vực với mức 69.000 đồng/kg, áp sát đỉnh giá phía Nam. Ngược lại, Hà Tĩnh vẫn là “vùng trũng” của cả nước khi giá lợn hơi dừng lại ở mức 63.000 đồng/kg.

Nhìn chung, việc Đồng Nai thiết lập mặt bằng giá mới ngay đầu tuần cho thấy nhu cầu tiêu thụ đang có dấu hiệu phục hồi tích cực. Tuy nhiên, sự ổn định tại miền Bắc và miền Trung cho thấy nguồn cung vẫn đang được kiểm soát tốt, chưa xuất hiện tình trạng khan hiếm cục bộ. Các hộ chăn nuôi cần theo dõi sát diễn biến dịch bệnh và nhu cầu thị trường để có kế hoạch tái đàn phù hợp.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,096.0026,366.00
EUR29,985.8231,566.65
JPY161.65171.92
GBP34,732.9836,207.35
AUD18,344.9019,123.62
CAD18,842.5319,642.37
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan