Đang tải...
VIE
English
/Logistics/Xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1 tăng trưởng cao

Xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1 tăng trưởng cao

Bạn muốn nghe bài viết?

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, xuất khẩu nhóm hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1/2026 tăng 3,36% so với tháng 12/2025 và tăng 111,75% so với tháng 1/2025, đạt gần 154,44 triệu USD.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt trên 77,23 triệu USD, giảm 10,18% so với tháng 12/2025 và tăng mạnh 211,9% so với tháng 1/2025.

Xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1/2026

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của CHQ)

ĐVT: USD

Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Campuchia chiếm tỷ trọng 12,16%, đạt trên 18,78 triệu USD, tăng 14,75% so với tháng 12/2025 và tăng 80,63% so với tháng 1/2025.

Tiếp đến thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2026 tăng 24,57% so với tháng 12/2025 và tăng 94,04% so với tháng 1/2025, đạt trên 11,82 triệu USD, chiếm 7,65% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu sang thị trường Malaysia trong tháng 1/2026 tăng 23,07% so với tháng 12/2025 và tăng 38,73% so với tháng 1/2025 đạt trên 11,22 triệu USD, chiếm 7,27% trong tổng kim ngạch

Xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu sang thị trường FTA RCEP trong tháng 1/2026 giảm 1,49% so với tháng 12/2025 nhưng tăng mạnh 114,53% so với tháng 1/2025 đạt trên 125,59 triệu USD, chiếm 81,32% trong tổng kim ngạch; Xuất khẩu sang thị trường FTA CPTTP tăng 26,07% so với tháng 12/2025 và tăng 29,47% so với tháng 1/2025, đạt gần 13,68 triệu USD, chiếm 8,86%. Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch, đạt trên 45,1 triệu USD, tăng 17,27% so với tháng 12/2025, và tăng 56,31% so với tháng 1/2025.

                                                                   Nguồn: Vinanet/VITIC

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,069.0026,339.00
EUR29,658.0631,221.64
JPY160.76170.97
GBP34,388.7935,848.59
AUD18,143.8718,914.08
CAD18,659.6119,451.71
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan