Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Thị trường lợn hơi ngày 11/5: Miền Bắc tăng tốc, miền Nam xác lập mặt bằng giá cao

Thị trường lợn hơi ngày 11/5: Miền Bắc tăng tốc, miền Nam xác lập mặt bằng giá cao

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCN) – Thị trường lợn hơi trong nước phiên sáng đầu tuần (ngày 11/5) tiếp tục ghi nhận những diễn biến sôi động. Trọng tâm của đà tăng giá tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc và một số tỉnh thành trọng điểm thuộc dải miền Trung – Tây Nguyên.

Tại khu vực miền Bắc, thị trường chứng kiến sự bứt phá đồng bộ khi tất cả các địa phương đồng loạt tăng thêm 1.000 đồng/kg. Sau đợt điều chỉnh này, mặt bằng giá tại đây đã xác lập ngưỡng mới, dao động phổ biến từ 67.000 – 69.000 đồng/kg. Cụ thể, các tỉnh như Tuyên Quang, Cao Bằng, Phú Thọ và Sơn La hiện giữ mức 67.000 đồng/kg.

Khu vực tam giác kinh tế Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với mức giá chạm ngưỡng 69.000 đồng/kg.

Tương tự, khu vực miền Trung – Tây Nguyên cũng ghi nhận tín hiệu khả quan tại hai “vựa lợn” lớn là Nghệ An và Hà Tĩnh khi cùng tăng 1.000 đồng/kg, đạt mức 67.000 đồng/kg. Hiện giá thu mua toàn vùng đang dao động trong khoảng 66.000 – 69.000 đồng/kg, trong đó Lâm Đồng vẫn là địa phương có giá trị giao dịch cao nhất khu vực.

Trái ngược với đà tăng nhiệt ở phía Bắc, thị trường miền Nam sáng nay rơi vào trạng thái “lặng sóng”. Tuy nhiên, đây là sự ổn định ở mức cao khi giá thương lái thu mua vẫn duy trì trong khoảng 68.000 – 71.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đồng Nai vẫn bảo giữ vị trí là địa phương có mức giá lợn hơi cao nhất cả nước với 71.000 đồng/kg, theo sau sát sao là TP.HCM với mức 70.000 đồng/kg.

Nhìn tổng thể, thị trường lợn hơi toàn quốc đang nằm trong chu kỳ tăng trưởng tích cực. Sự cộng hưởng giữa đà tăng mạnh tại miền Bắc và sự ổn định ở mặt bằng giá cao tại miền Nam đã đẩy giá trị giao dịch cả nước lên mức 66.000 – 71.000 đồng/kg. Đây là tín hiệu đáng mừng cho người chăn nuôi trong bối cảnh tái đàn và phục hồi sản xuất.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,099.0026,379.00
EUR30,113.8631,701.39
JPY161.19171.43
GBP34,728.5936,202.73
AUD18,564.1819,352.18
CAD18,742.5919,538.16
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan