Đang tải...
VIE
English
/Logistics/Nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu từ các thị trường chủ yếu tháng 1

Nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu từ các thị trường chủ yếu tháng 1

Bạn muốn nghe bài viết?

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu các loại về Việt Nam trong tháng 1/2026 đạt trên 388,59 triệu USD, giảm 1,8% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 27,71% so với tháng 1/2025.

Trong tháng 1/2026, Hoa Kỳ, Achentina, Trung Quốc và Ấn Độ là các thị trường chủ yếu cung cấp thức ăn gia súc và nguyên liệu cho Việt Nam; trong đó nhập khẩu từ Hoa Kỳ dẫn đầu về kim ngạch, đạt trên 95,88 triệu USD, chiếm 24,67% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 22,29% so với tháng 12/2025 nhưng tăng mạnh 86,67% so với tháng 1/2025.

Achentina đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch trong tháng 1/2026 tăng 13,46% so với tháng 12/2025 nhưng giảm 29,09% so với tháng 1/2025, đạt trên 86,17 triệu USD, chiếm 22,18%.

Tiếp đến thị trường Trung Quốc đạt 37,67 triệu USD trong tháng 1/2026, chiếm 9,69%, giảm 13,97% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 39,38% so với tháng 1/2025.

Nhập khẩu từ Ấn Độ đạt gần 35,85 triệu USD, chiếm 9,23%, tăng 21,58% so với tháng 12/2025 và tăng rất mạnh 228,29% so với tháng 1/2025; Brazil đạt 21,63 triệu USD, chiếm 5,57%, tăng 81,59% so với tháng 12/2025 nhưng giảm 38,21% so với tháng 1/2025.

Nhập khẩu từ các thị trường FTA RCEP đạt 89,31 triệu USD, giảm 1,28% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 56,38% so với tháng 1/2025, chiếm 23%. Nhập khẩu từ các thị trường CPTTP đạt 32,31 triệu USD, chiếm 8,31%, tăng 42,64% so với tháng 12/2025 và tăng mạnh 167,05% so với tháng 1/2025. Nhập khẩu từ các thị trường Đông Nam Á đạt 42,07 triệu USD, chiếm 10,83%, tăng 18,31% so với tháng 12/2025 và tăng 110,5% so với tháng 1/2025.

Nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1/2026

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của CHQ)

Nguồn: Vinanet/VITIC

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,069.0026,339.00
EUR29,658.0631,221.64
JPY160.76170.97
GBP34,388.7935,848.59
AUD18,143.8718,914.08
CAD18,659.6119,451.71
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan