Đang tải...
VIE
English
/Nhịp sống Hiệp hội/Bắc Ninh: Hoàn thành Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 với hạ tầng nông thôn đạt chuẩn 100%

Bắc Ninh: Hoàn thành Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp 2025 với hạ tầng nông thôn đạt chuẩn 100%

Bạn muốn nghe bài viết?

(TĂCNVN) – Tỉnh Bắc Ninh vừa chính thức công bố kết quả sơ bộ cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025. Để thực hiện chiến dịch quy mô này, tỉnh đã huy động lực lượng hùng hậu gồm 75 giám sát viên, 296 tổ trưởng và 3.658 điều tra viên. Nhờ áp dụng linh hoạt phương pháp phỏng vấn trực tiếp trên thiết bị thông minh (CAPI) kết hợp phiếu trực tuyến (Webform), công tác thu thập thông tin đã hoàn thành đúng tiến độ trong 30 ngày (từ 1/7 đến 30/7/2025).

Số liệu thống kê cho thấy quy mô sản xuất và dân cư nông thôn có sự chuyển biến rõ rệt. Tính đến thời điểm điều tra, toàn tỉnh đã thu thập dữ liệu từ hơn 512 nghìn hộ sản xuất nông nghiệp, 581 trang trại, 653 doanh nghiệp, hợp tác xã và 66 xã nông thôn. Tại thời điểm 1/7/2025, Bắc Ninh có 66 xã với 1.922 thôn, tổng số 473.947 hộ cư trú. Bình quân mỗi thôn hiện có 247 hộ, tăng đáng kể so với mức 238 hộ/thôn của năm 2016.

Điểm sáng lớn nhất trong kết quả sơ bộ là sự đồng bộ tuyệt đối về hạ tầng nông thôn. Cụ thể, 100% xã, thôn đã có điện lưới quốc gia. Hệ thống an sinh xã hội được đảm bảo với 100% xã có đầy đủ trường học các cấp và trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao khi 100% xã có nhà văn hóa; hơn 90% thôn có khu thể thao và hệ thống loa truyền thanh. Đặc biệt, vấn đề môi trường được chú trọng với 100% xã có hệ thống thoát nước thải và quy trình thu gom rác thải bài bản.

Ban Chỉ đạo Tổng điều tra tỉnh đánh giá kết quả này phản ánh khách quan thực trạng kinh tế – xã hội địa phương. Đây sẽ là nền tảng dữ liệu khoa học cốt lõi giúp Bắc Ninh hoạch định các chính sách phát triển tam nông (nông nghiệp – nông dân – nông thôn) trong giai đoạn mới.

Tin, ảnh: Xuân Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,069.0026,339.00
EUR29,658.0631,221.64
JPY160.76170.97
GBP34,388.7935,848.59
AUD18,143.8718,914.08
CAD18,659.6119,451.71
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan