Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống; cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng. Tuy nhiên muốn sản xuất, kinh doanh mặt hàng này, chủ thể sản xuất và kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện pháp luật đặt ra. Để bạn đọc có thể hiểu thêm về nội dung này, Tạp chí Thức ăn chăn nuôi Việt Nam chia sẻ kiến thức pháp lý về thức ăn chăn nuôi theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thức ăn chăn nuôi là gì? Có những loại thức ăn chăn nuôi nào?
Căn cứ Khoản 25 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về khái niệm thức ăn chăn nuôi, theo đó thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
Như vậy, qua khái niệm của thức ăn chăn nuôi, có thể thấy thức ăn chăn nuôi được chia ra thành 04 loại: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống
Căn cứ tiếp Khoản 26, Khoản 27 và Khoản 28 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 thì khái niệm của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống được quy định cụ thể như sau:
– Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
– Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
– Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe vật nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.
– Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.

Tổng hợp văn bản quy định về thức ăn chăn nuôi mới nhất 2024 (Hình từ Internet)
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi cần đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 thì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định cụ thể như sau:
– Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
+ Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo;
+ Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
+ Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp;
+ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;
+ Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định;
+ Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;
+ Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;
+ Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh;
+ Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
– Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ, cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k Khoản 1 Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018, trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nông hộ.
- 3. Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi
Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi được quy định tại Điều 40 Luật Chăn nuôi 2018, cụ thể:
Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp.
Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.
Có biện pháp phòng chống sinh vật gây hại.
- Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về thức ăn chăn nuôi
4.1. Có cần thiết phải đánh giá lại thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi hay không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định đánh giá điều kiện thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi, tần suất đánh giá, giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là 24 tháng một lần, 36 tháng một lần hoặc đột xuất tùy từng trường hợp khác nhau. Như vậy, việc đánh giá thực tế điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là cần thiết và được pháp luật quy định như trên.
4.2. Có bắt buộc tất cả các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi không?
Theo Khoản 8 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) quy định các trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
Cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại ở hộ gia đình, hộ kinh doanh;
Cơ sở sản xuất thực phẩm đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm có sản phẩm thực phẩm, phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất thực phẩm có chất lượng phù hợp làm thức ăn chăn nuôi mà không qua bất kỳ bước sơ chế, chế biến nào khác của cơ sở đó.
Như vậy không bắt buộc tất cả các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
4.3. Sản xuất thức ăn chăn nuôi mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi có thể bị xử phạt như thế nào?
Theo Khoản 7 và Khoản 9 điều 14 Nghị định 14/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b Khoản 3, điều 4 Nghị định 07/2022/NĐ-CP) quy định cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi có thể bị xử phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.
Theo quy định tại Khoản 2 điều 5 Nghị định 14/2021/NĐ-CP, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Ngoài bị phạt tiền thì người có hành vi vi phạm còn bị buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm.
4.4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi là bao lâu?
Theo Điều 3 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì: Đối với hành vi vi phạm trong sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 2 năm.
(BT)



